1. Đối tượng:

Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:

  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP (gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí)
  • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP (dầu, mỡ bôi trơn – cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau: Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam/Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù)
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP (gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí)
  • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
  1. Thủ tục

Phương thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này

+ Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

+ Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện

  • Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
  • Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành theo quyđịnh tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  1. Tài liệu khách hàng cần cung cấp cho NAVIL:
  • Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
  • Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán của năm gần nhất
  • Tài liệu về tài chính (Khoản 16 Điều 3 NĐ 09/2018)
  • Kế hoạch kinh doanh của công ty
  1. Cơ sở pháp lý: Nghị định 09/2018/NĐ-CP
  1. Thời gian hoàn thành (Giấy phép kinh doanh): 30 – 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đã ký, tài liệu cần cung cấp từ khách hàng.
  1. Công việc NAVIL thực hiện:
  • Tư vấn cho khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan và các nội dung cần lưu ý đối với thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh, trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện thủ tục này,…
  • Soạn thảo hồ sơ: Trên cơ sở các thông tin Quý khách hàng cung cấp, NAVIL soạn thảo hồ sơ để chuyển Quý khách hàng trong thời gian 03 – 05 ngày làm việc.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả Giấy phép kinh doanh.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đối với một số ngành cụ thể thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh.

Để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện đúng luật và nhận về những ý kiến tư vấn pháp lý sát với thực tiễn doanh nghiệp, vui lòng liên hệ NAVIL thông qua Hotline: 0915 043 440 hoặc Email: navilawfirm@gmail.com để được tư vấn cụ thể đối với trường hợp của bạn và nhận báo giá chính xác.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *